- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Giang xin li hôn anh Thời"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TAND HUYỆN THIỆU HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HOÁ ----------o0o------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2018/QĐST- HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 10 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số115/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 Về việc "Tranh chấp HNGĐ". giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị G, Sinh năm 1987. Quê quán: Thôn Hợp Tiến, xã Xuân V, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa HKTT: Thôn Thiệu Phong, xã Thiệu N, huyện Thiệu Hóa, tỉnhThanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trịnh Thế T, Sinh nằm1988. Quê quán: Thôn Thiệu Phong, xã Thiệu N, huyện Thiệu Hóa, tỉnhThanh Hóa. HKTT: Thôn Thiệu Phong, xã Thiệu N, huyện Thiệu Hóa, tỉnhThanh Hóa.
Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, 81; 82 và 83; luật hôn nhân gia đình Việt Nam.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Điểm 1.1,tiểu mục 1,Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/ 2016.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Chị Trần Thị G và anh Trịnh Thế T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Vợ chồng có 03 con chung với nhau là Trịnh Thế S, sinh ngày 17/9/2006, Trịnh Minh K, sinh ngày 07/11/2009 và Trịnh Thế N, sinh ngày 16/02/2014. Công nhận sự thoả thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa chị Trần Thị G và anh Trịnh Thế T như sau:
Chị Trần Thị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Thế N cho đến khi cháu trưởng thành.
Anh Trịnh Thế T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Thế S và Trịnh Minh K cho đến khi các cháu trưởng thành.
Hai bên không phải trợ cấp nuôi con chung qua lại cho nhau, được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở ngăn cấm.
Về tài sản: Chị Trần Thị G và anh Trịnh Thế T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị G và anh Trịnh Thế T thống nhất chị Trần Thị G nạp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị G đã nạp theo biên lai số AA/2014/0001436 ngày 02 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào án phí, trả lại cho chị G tiền tạm ứng án phí cò thừa số tiền là150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự. - VKS huyện Thiệu Hoá. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Thi hành án để thi hành. - Giám đốc án. - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA Thẩm phán Lê Văn Hà |