- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Huy C."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Huy C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN C- TỈNH BẮCNINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện C, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Anh Đỗ Huy C, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện C, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Huy C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Huy C.
- Việc nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh C: Giao con chung là Đỗ Khánh H, sinh ngày: 14/9/2013 cho anh C nuôi dưỡng; giao con chung là Đỗ Huyền T, sinh ngày: 03/12/2014 cho chị N nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra đối với chị N và anh C; chị N, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001047 ngày 06/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Trả lại chị N 150.000đ tạm ứng án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Minh Phƣơng |