- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị Ánh N, sinh năm 1996 và anh Hoàng Anh Phong V, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 85/2018/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn” | Đồng Phú, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa:
*Nguyên đơn: Văn Thị Ánh N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ 8, ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh B
*Bị đơn: Hoàng Anh Phong V, sinh năm 1994; Địa chỉ: Đội 2, Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị Ánh N, sinh năm 1996 và anh Hoàng Anh Phong V, sinh năm 1994.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Văn Thị Ánh N và bị đơn Hoàng Anh Phong Vxác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất giao con chung là Hoàng Ngọc Huyền T, sinh ngày 25/02/2017 cho chị Văn Thị Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
2.3.Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000đồng nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận là chị Văn Thị Ánh N nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024566 ngày 03/4/2018 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị N số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã T, huyện Đ (số ĐKKH:52, ngày 29/8/2006); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |