- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh T - Trương Như Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU *** Số: 85/2018/QĐST – HNGĐ | Đ, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018 giữa nguyên đơn: anh Lê Minh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp B , xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu; bị đơn chị Trương Như Y, sinh năm 1995. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: Chị Trương Như Y, sinh năm 1995;
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp B, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Trương Như Y thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung và nợ: Không có
Án phí hôn nhân gia đình: Anh Lê Minh T nộp 75.000 đồng, chị Trương Như Y nộp 75.000 đồng, qua hòa giải anh T tự nguyện nộp thay cho chị Y. Anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 16/5/2018 theo biên lai thu tiền số 0011149 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho anh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Đương sự; + VKSND huyện Đ; + UBND xã A; + Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Kiều Song Toàn |