vanban.org

Quyết định 85/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Lê Thanh T, sinh năm 1977 Bị đơn: Anh Vũ Ngọc T, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BUØ GIA MAÄP
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2018/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 - 5 - 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thanh T, sinh năm 1977

Bị đơn: Anh Vũ Ngọc T, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Thôn 03, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa;

Nguyên đơn: Chị Lê Thanh T, sinh năm 1977

Bị đơn: Anh Vũ Ngọc T, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Thôn 03, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thanh T và anh Vũ Ngọc T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

2. 2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh T cùng thỏa thuận:

- Riêng đối với người con chung Vũ Ngọc T, sinh ngày 02 - 10 - 1998 đã trên 18 tuổi nên anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người con chung này.

- Giao người con chung Vũ Ngọc T, sinh ngày 26 - 9 - 2005 cho anh Vũ Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

- Giao người con chung Vũ Ngọc T, sinh ngày 29 - 7 - 2011 cho chị Lê Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Chị Lê Thanh T và anh Vũ Ngọc T đều thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng việc nuôi con chung nên Tòa án không giải quyết.

Anh Vũ Ngọc T và chị Lê Thanh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục người con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung: Chị Lê Thanh T và anh Vũ Ngọc T cùng thống nhất tự thỏa thuận nay không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về nợ chung: Chị Lê Thanh T và anh Vũ Ngọc T cùng thống nhất không có nợ chung nay không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thanh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0018269 ngày 03 - 5 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng được trả lại cho chị T.

Anh Vũ Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ