vanban.org

Quyết định 85/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsự thoả thuậncủacácđươngsự:

Nguyênđơn:Ông Nguyễn Văn Ng,sinhnăm 1959 Địa chỉ: ThônT,xã B,huyện V,tỉnhB Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Ông NGuyễn Văn N yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân với bà Phan Thị T"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thoả thuậncủacácđươngsự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 22 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căncứ vào Điều212 vàĐiều213 củaBộluậttốtụngdânsự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 06 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hônnhânthụlýsố:98/2016/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng06năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật vàkhôngtráiđạo đứcxãhội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiýkiếnvề sự thoảthuậnđó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Côngnhậnsự thoả thuậncủacácđươngsự:

Nguyênđơn:Ông Nguyễn Văn Ng,sinhnăm 1959

Địa chỉ: ThônT,xã B,huyện V,tỉnhB

Ủy quyền cho bà Giáp Thị V, sinh năm 1983 (văn bản ủy quyền ngày 27/4/2016 của ông Ng).

Bị đơn:Bà Phan Thị Th,sinhnăm 1956

Địa chỉ: ThônT,xã B,huyện V,tỉnhB.

Ngƣờicó quyềnlợivà nghĩa vụliênquan:

1. Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1988

2. Chị Thân Thị M,sinhnăm 1990

Đềutrúquán: Thôn T, xãB,huyện V,tỉnh B

3. Chị Nguyễn Thị T,sinhnăm 1990

Trúquán: Thôn C,xã N,huyện V,tỉnhB

4. Bà Thân Thị K, sinh năm 1926

Trúquán: Thôn T,xã B,huyện V,tỉnhB.

5. Bà Thân ThịB,sinhnăm 1958

6. Anh Nguyễn Văn T,sinhnăm 1983

7. Chị Nguyễn Thị M,sinhnăm 1985

Đềutrúquán: Thôn T, phường Đ,thànhphốB,tỉnh B.

(Bà K,bà B, anh T, chịMđềuủy quyền chobà Giáp Thị V).

2. Sự thoả thuậncủa cácđươngsự cụthểnhư sau:

Bà Giáp Thị V (đạidiện theoủy quyềncủaông Nguyễn Văn Ng,bà Thân Thị K,bà Thân Thị B, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị M) và bà Phan Thị Th, anh Nguyễn Văn S, chị Thân Thị M, chị Nguyễn Thị T thốngnhất thỏathuận:

+ Công nhận số tài sản riêng của vợ chồng anh S chị M gồm: 01 nhà vệ sinh xây năm 2014; 01 bộ bàn ghế đồng kỵ; 01 tủ lạnh; 01 máy giặt; một nửa sân gạch lá nem và không yêu cầu tòa án giải quyếtchiatàisản chung.

+ Ông Nguyễn Văn Ng (do bà Giáp Thị V đại diện theo ủy quyền) nhận và có trách nhiệm giao lại cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Văn Ng gồm bà Thân Thị K, bà Thân Thị B, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị M được quản lý, sử dụng, định đoạt đối với 210m2 diện tích đất tại thửa số 47, tờ bản đồ số 1 ở Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh B (gồm đất ở và đất vườn có sơ đồ thửa đất kèm theo trị giá 64.896.000 đồng) cùng các tài sản là động sản trên đất ở phía có nhà cấp 4 gồm: 01 nhà cấp 4 trị giá 22.438.700 đồng, 01 nửa sân gạch lá nem trị giá 2.756.000 đồng, 01 nhà vệ sinh xây năm 2014 trị giá 9.680.000 đồng (Đối với nhà vệ sinh xây năm 2014 là tài sản riêng của anh S và chị M nhưng anh S và chị M đồng ý sáp nhập vào khối tài sản chung của ông Ng,bà T vàkhông yêu cầuông Ng,bà T phảitríchtrảgiátrịtàisản).

Tổng giá trị tài sản ông Nguyễn Văn Ng được hưởng là: 99.770.700 đồng (Chín mươi chín triệubẩy trăm bẩy mươinghìnbẩy trăm đồng).

+ Bà Phan Thị Th được sử dụng 210m2 đất tại thửa số 47, tờ bản đồ số 1 ở Thôn T, xã B, huyện V, tỉnhB (gồm đất ở vàđấtvườn cósơđồthửa đấtkèm theotrịgiá 64.896.000đồng)cùng các tài sản là động sản trên đất ở phía có nhà 2 tầng gồm: 01 nhà 02 tầng trí giá 131.144.000 đồng, 01 giếngđào trịgiá720.000đồng,01tivi200.000đồng. Tổngtrịgiátàisản 196.960.000đồng (một trăm chín sáu triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) bao gồm cả giá trị tài sản chung mà bà T được hưởng vàtàisảnthừakếcủaanhNguyễn VănSvà chị Nguyễn Thị T đượchưởngtừ phầndisản thừakếcủa ông Nguyễn Văn Ng. Bà Phan Thị Thkhông phải trích chiachênhlệch giá trị tài sản choông Nguyễn Văn Ng (do cácđồng thừakếthứ nhấtcủaông Ngđượcnhận).

+ Tài sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Ng dành cho anh Nguyễn Văn S sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị T sinh năm 1990 nằm trong phần tài sản đã chia cho bà Phan Thị Th và anh S, chị T thống nhất không yêu cầu trích chia hay khởi kiện chia thừa kế trong phần tài sản đã giao cho ông Nguyễn Văn Ngdobà Giáp Thị V làm đạidiện theoủy quyền.

+ Bà T, anh S, chị M được sử dụng nhà vệ sinh nằm trên phần đất giao cho ông Ng trong thời gian 03thángkểtừ ngày 14/6/2018.

+ Anh S, chị M được tháo dỡ 01 téc nước và 01 bình nóng lạnh nằm trong nhà vệ sinh trên phần đất đã giao cho ông Ng (đây là các tài sản riêng của anh chị mua sắm để sử dụng, không liên quanđếnkhốitàisản chungcủaông Ngvà bà T).

-Về chi phí thẩm định và định giá: Tổng số tiền chi phí thẩm định và định giá tài sản là 3.150.000 đồng (ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Phan Thị Th phải chịu 1.575.000 đồng (một triệu năm trăm bẩy năm nghìn đồng), ông Nguyễn Văn Ng do bà Giáp Thị V đại diện theo ủy quyền phải chịu 1.575.000 đồng (một triệu năm trăm bẩy năm nghìn đồng). Xác nhận ông Nguyễn Văn Ng do bà Giáp Thị V đại diện theo ủy quyền đã nộp đủ tiền chi phí thẩm định và định giá. Bà T phải có trách nhiệm trả cho ông Ng do bà V đại diện theo ủy quyền số tiền 1.575.000 đồng (một triệu năm trăm bẩy năm nghìn đồng). Xác nhận bà T đã thanh toán đủ cho ông Ng do bà V đại diện theo ủy quyềnsốtiền1.575.000đồng.

+Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án, bà Phan Thị Th sinh năm 1956 là người cao tuổinênđược miễnánphí.

+ Ông Nguyễn Văn Ng (do bà Giáp Thị V đại diện theo ủy quyền) phải chịu 2.494.000 đồng (hai triệu bốn trăm chín tư nghìn đồng) tiền án phí. Hoàn trả ông Ng (do bà Giáp Thị V đại diện theo ủy quyền) số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa 4.506.000 đồng theo biên lai thu số AA/2012/04094ngày 31/05/2016tại chicụcThi hànhándân sự huyệnViệtYên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, khángnghịtheothủtụcphúcthẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầuthihành án,tự nguyện thihành ánhoặcbị cưỡng chếthihànhántheoquy địnhtại các Điều6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành ándânsự.

Cỡ chữ