vanban.org

Quyết định 85/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 24/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng K, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Ấp Q, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978; Người đại diện theo ủy quyền của chị Ngọc A: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 (Theo văn bản ủy quyền ngày 10- 10- 2018); Cùng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LÊ HOÀNG KHƯƠNG với NGUYỄN NGỌC NÊ, NGỌC ANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2018/QĐST-DSTam Bình, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng K, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Ấp Q, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978; Người đại diện theo ủy quyền của chị Ngọc A: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 (Theo văn bản ủy quyền ngày 10- 10- 2018); Cùng nơi ĐKHKTT: Ấp P, xã P1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; Cùng nơi cư trú hiện nay: Ấp P2, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Ngọc N, chị Nguyễn Thị Ngọc A có anh N làm đại diện theo ủy quyền đồng ý trả cho anh Lê Hoàng K số tiền là 21.500.000 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng).

Anh Lê Hoàng K không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền nợ trên nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Lê Hoàng K tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 268.750 đồng (Hai trăm sáu mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 537.500 đồng (Năm trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0011222 ngày 27/8/2018 nên anh K còn được nhận lại số tiền chênh lệch bằng 268.750 đồng (Hai trăm sáu mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

+ Anh Nguyễn Ngọc N, chị Nguyễn Thị Ngọc A phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 268.750 đồng (Hai trăm sáu mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ