- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc C và bị đơn bà Bùi Thị H, ông Phạm Quang L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2018/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Như Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Trần Tấn Phát.
2- Bà Nguyễn Thị Liễu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 459/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc C, sinh năm 1977;
Địa chỉ cư trú: Số 12, đường số S, đường ĐBP, khu phố NP, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của anh C: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Số 93, đường DVL, khu phố N, phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền ngày 18-9-2018).
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Bà Bùi Thị H, sinh năm 1965; Có mặt.
1.2.2. Ông Phạm Quang L, sinh năm 1966; Có mặt.
Cùng địa chỉ cư trú: Số 59, hẻm 18, đường HTP, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Quốc C và ông Phạm Quang L, bà Bùi Thị H thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc giữa bà Bùi Thị H và anh Nguyễn Quốc C lập ngày 14-6-2018.
2.2. Bà Bùi Thị H có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Quốc C số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Anh Nguyễn Quốc C có nghĩa vụ trả lại cho bà Bùi Thị H bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G660601, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02928 QSDĐ/D5 do Ủy ban nhân dân huyện HT cấp cho ông Phạm Quang L ngày 12-4-1994 và bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở số 0059/2001/CNSH đứng tên chủ sở hữu Phạm Quang L, Bùi Thị H do Ủy ban nhân dân huyện Hòa Thành cấp ngày 18-5-2001.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Quốc C tự nguyện chịu 28.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0006048 ngày 25-9-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh C còn phải nộp 7.000.000 (Bảy triệu) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; -VKSND. TPTN; - CC.THADS TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Nhƣ Sơn |