- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Anh Nguyễn Văn Út D kiện chị Trần Thị Mỹ D1, anh Thạch D2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Út D (Cò C), sinh năm 1979 Trú tại: ấp PSB, xã LP, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long * Bị đơn: 1/ Chị Trần Thị Mỹ D1, sinh năm 1977
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2018/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2018/TLST- DS ngày 01 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Út D (Cò C), sinh năm 1979 Trú tại: ấp PSB, xã LP, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long * Bị đơn: 1/ Chị Trần Thị Mỹ D1, sinh năm 1977
2/ Anh Thạch D2, sinh năm 1981 Người đại diện hợp pháp của chị Trần Thị Mỹ D1: Anh Thạch D2 là đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 08/8/2018) Cùng trú tại: ấp PT, xã TP, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Thạch D2, chị Trần Thị Mỹ D1 có anh D2 làm đại diện đồng ý trả anh Nguyễn Văn Út D số tiền là 95.000.000 đồng. Cách trả: Mỗi tháng anh D2, chị D1 trả anh D số tiền 3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Thời gian trả: Vào ngày 16 dương lịch hàng tháng và được tính từ ngày 16/9/2018 dương lịch. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong thì phải chịu thêm phần tiền lãi trên số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với khoản thời gian chưa thi hành án xong. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh D2, chị D1 tự nguyện nộp 1.187.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh D2, chị D1 có anh D2 làm đại diện tự nguyện nộp thay anh D số tiền 1.187.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên anh D2, chị D1 phải nộp tổng cộng số tiền là 2.375.000 đồng.
- Hoàn lại anh D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.473.500 đồng theo biên lai thu số 0010967 ngày 01/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh VL; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Đương sự; - Lưu VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Thảo |