- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đỡnh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2017/QĐST - HNGĐ | Thạch Thành, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H; Sinh năm: 1989
Nơi ĐKHK: Thôn VĐ, xã TM, huyện TT, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn 8, xã TN, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trương Văn L; Sinh năm: 1989
Nơi ĐKHK: Thôn VĐ, xã TM, huyện TT, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện đang chấp hành án tại: Phân trại số 1, Trại giam số 05, Tổng cục VIII, Bộ Công an.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đỡnh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị H; Sinh năm: 1989
Nơi ĐKHK: Thôn VĐ, xã TM, huyện TT, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn 8, xã TN, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Và anh Trương Văn L; Sinh năm: 1989
Nơi ĐKHK: Thôn VĐ, xã TM, huyện TT, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện đang chấp hành án tại: Phân trại số 1, Trại giam số 05, Tổng cục VIII, Bộ Công an.
2. Cụng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cỏi: Giao con chung là cháu Trương Gia B, sinh ngày 12/12/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, chị H và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị H đó nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2013/04166 ngày 14/6/2017, chị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã TN; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Anh Đức |