- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thúy O- Anh Võ Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy O và Anh Võ Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG Số: 85/2017/QĐST-HNGĐ | An Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1991 Địa chỉ: K p 2, t t T 11, huyện A M, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Anh Võ Minh H, sinh năm 1991 HKTT: ấp V P, xã V H, huyện C T, tỉnh Kiên Giang Chỗ ở hiện nay: K p 2, t t T 11, huyện A M, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy O và Anh Võ Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh H và chị O thỏa thuận và thống nhất, khi ly hôn, chị O được tiếp tục nuôi con chung tên Võ Trường Th, sinh ngày 29/10/2012 (hiện đang sống với chị O). Anh H không cấp dưỡng nuôi con cùng chị O. Anh H có quyền thăm lom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. Ngược lại, anh H không được lợi dụng việc thăm con mà gây cản trở đến việc chăm sóc, giáo dục con của chị O.
- Về tài sản và nợ: Chị O và anh H thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (300.000đ x 50%). Anh H và chị O thỏa thuận, chị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị O đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0000428 ngày 16/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A M, chị O còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS cùng cấp; - UBND thị trấn Thứ 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tới |