vanban.org

Quyết định 849 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN ANH N - TRỊNH NGỌC ĐAN TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 849/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Anh

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thư Thái Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Hà Thị Thúy Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự thụ lý số 547/2023/TLST - HNGĐ ngày 02/11/2022 về việc “Thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 2066/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sư:

- Ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1997 (có đơn xin vắng mặt)

Thường trú: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: đường D, Phường E, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trịnh Ngọc Đan T, sinh năm 1997 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: USA.

Địa chỉ liên lạc: USA.

NỘI DUNG VỤ VIỆC:

Theo Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 27/7/2022 được Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Houston, Hoa Kỳ chứng nhận ngày 27/7/2022; Bản tự khai được Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Houston, Hoa Kỳ chứng nhận ngày 07/02/2023; Bản tự khai và Đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được Văn phòng công chứng Lê Đức Khánh công chứng ngày 24/3/2023 - Người yêu cầu – ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T trình bày:

Ông N và bà T quen nhau và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 164 do Ủy ban nhân dân quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/8/2019. Sau khi kết hôn, bà T quay về Hoa Kỳ sinh sống, còn ông N vẫn ở Việt Nam. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do khoảng cách địa lý, bất đồng quan điểm và không thống nhất được nơi sinh sống của hai vợ chồng. Từ ngày đăng ký kết hôn đến nay hai vợ chồng vẫn sống ly thân, chưa sống chung được ngày nào. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông N và bà T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự: * Ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự. Các đương sự đều có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

- Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T. + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T. + Về việc nuôi con: Không có. + Về chia tài sản và nợ chung: Không có.

- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T phải chịu lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Ngày 27/7/2022, ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Người yêu cầu là bà Trịnh Ngọc Đan T hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Về yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt:

Ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt bà Th và bà N1.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 164 do Ủy ban nhân dân quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam cấp ngày 10/8/2019, thì giữa ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày thống nhất của ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T thì trong thời kỳ hôn nhân, giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống, tính cách. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên giữa ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T thuận tình ly hôn. Xét cả hai hiện có khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng càng phai nhạt, đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T mỗi người phải chịu lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 19 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. 3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T mỗi người phải chịu lệ phí sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003345 ngày 28/10/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Anh N và bà Trịnh Ngọc Đan T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 4. Quyền kháng cáo kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ