vanban.org

Quyết định 848/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Võ Thành L - Trần Khải P"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 848 /2018/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 7 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

!!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2016/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2016,

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Thành L, sinh năm 1949

Địa chỉ: 136 đường A, Phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1985

Địa chỉ: 65 Ngô Quyền, Phường K, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Ông Trần Khải P sinh năm 1961

Địa chỉ: 294 đường S Phường K, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Trần Khải T, sinh năm 1962

Địa chỉ: USA

Người đại diện hợp pháp của ông T: Ông Trần Khải P sinh năm 1961

Địa chỉ: 294 đường S, Phường K, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

2/ Bà Sú Lỷ K, sinh năm 1962

Địa chỉ: 294 đường S, Phường K, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hai bên thống nhất hủy bỏ “Hợp đồng đặt cọc tiền mua nhà” không đề ngày năm 2004 giữa Ông Trần Khải P bà Tạ Quốc A và Ông Võ Thành L.

Ông Trần Khải P và bà Sú Lỷ K có trách nhiệm liên đới trả lại cho Ông Võ Thành L số tiền là 460.375.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) và trả một lần trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 01/7/2018.

Kể từ ngày Ông Võ Thành L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Khải P và bà Sú Lỷ K chậm trả tiền theo quy định trên thì hàng tháng ông P và bà Kcòn phải trả tiền lãi chậm trả theo quy định của Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án tại thời điểm thi hành án.

Ông Võ Thành L có trách nhiệm trả lại cho ông Trần Khải P và bà Sú Lỷ K các giấy tờ bản chính bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4624/2008/UB.GCN do Ủy ban nhân dân Quận X cấp ngày 07/11/2008 và Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất số 08/7347-TB ngày 13/11/2008, trả ngay khi ông Trần Khải P và bà Sú Lỷ K trả đủ tiền số tiền trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm 10.603.750 đồng (Mười triệu sáu trăm lẻ ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng), mỗi bên chịu ½, ông Trần Khải Phí và bà Sú Lỷ Kíu có trách nhiệm nộp 5.301.875 đồng (Năm triệu ba trăm lẻ một nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền, miễn án phí dân sự sơ thẩm cho Ông Võ Thành L. Hoàn lại cho Ông Võ Thành L số tiền tạm ứng án phí 15.504.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm lẻ bốn nghìn đồng) mà ông Long đã nộp theo Biên lai thu số 0003033 ngày 02/6/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ