vanban.org

Quyết định 847/2022/QĐ-CNHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông A thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "đơn phương ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 847/2022/QĐ-CNHGTTân Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 9, 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Đơn khởi kiện đơn phương ly hôn đề ngày 01/7/2022 của nguyên đơn bà T đối với bị đơn ông A; Căn cứ vào các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022; Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1977. Địa chỉ: C, Phường D, L, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Ông A, sinh năm 1962. Địa chỉ: E, Phường G, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên khai không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có. 2.Về lệ phí Tòa án: Bà T và ông A không phải nộp chi phí hòa giải tạiTòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ