- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Đình Đ - Khổng Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 844/2026/QĐST-HNGĐ | Đ Nai, ngày 02 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1091/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 05 năm 2026 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Khổng Thị Thu T, sinh năm 1978;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/10/2022
Địa chỉ thường trú: 17/49, khu phố 7, phường L.B, thành phố Đ.N.
Địa chỉ liên lạc: D22, khu phố T.L, phường T.B, thành phố Đ.N.
Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx
2. Ông Trịnh Đình Đ, sinh năm 1979;
CCCD số: xxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/05/2023
Địa chỉ thường trú: 18D đường C.H, phường T.S.N, thành phố H.C.M.
Địa chỉ liên lạc: D22, khu phố T.L, phường T.B, thành phố Đ.N.
Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Khổng Thị Thu T và ông Trịnh Đình Đ tìm hiểu và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh (nay là UBND phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 271, quyển số 02/2011 đăng ký ngày 29/12/2011.
Thời gian đầu kết hôn cả hai vợ chồng sống hòa thuận sau đó thì luôn xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vì bất đồng trong quan điểm sống, cảm thấy không còn hợp nhau về tính tình, không tìm được tiếng nói chung nên từ đó không còn tôn trọng, thương yêu nhau. Càng ngày mâu thuẫn giữa hai vợ chồng ngày một trầm trọng. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài thêm. Do đó, nay bà T và ông Đ cùng thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 1- Đồng Nai giải quyết cho cả hai được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Cả hai vợ chồng có 02 người con chung là cháu Trịnh Tấn Q, sinh ngày 14/02/2013 và cháu Trịnh Diệu H, sinh ngày 19/09/2015. Sau khi ly hôn, cả hai vợ chồng đã thống nhất giao cả 02 cháu Q và cháu H cho bà Khổng Thị Thu T chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời bà T không yêu cầu ông Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì không trực tiếp nuôi người con chung, nên ông Trịnh Đình Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
. Nợ chung: Cả hai xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
. Về lệ phí VHNGĐ: Bà Khổng Thị Thu T và ông Trịnh Đình Đ phải nộp 300.000đ lệ phí VHNGĐ gồm lệ phí hôn nH gia đình được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ mà các bên đã nộp tại biên lai thu số 0009893 ngày 28/04/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ Nai. Bà T và ông Đ đã nộp xong.
. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Khổng Thị Thu T và ông Trịnh Đình Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung là cháu Trịnh Tấn Q, sinh ngày 14/02/2013 và cháu Trịnh Diệu H, sinh ngày 19/09/2015 cho bà Khổng Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời bà T không yêu cầu ông Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì không trực tiếp nuôi người con chung, nên ông Trịnh Đình Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí VHNGĐ: Bà Khổng Thị Thu T và ông Trịnh Đình Đ phải nộp 300.000đ lệ phí VHNGĐ gồm lệ phí hôn nhân gia đình được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ mà các bên đã nộp tại biên lai thu số 0009893 ngày 28/04/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ Nai. Bà T và ông Đ đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - THADS tỉnh Đồng Nai; - VKSND KV 1 – Đồng Nai; - UBND phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh (nay là UBND phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 271, quyển số 02/2011 đăng ký ngày 29/12/2011; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đ Thị Hồng |