- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N B Nhân - T H Thủy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KHU VỰC 8
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2026 Số: 842/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 793/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bảo N, sinh năm 1979;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/02/2022. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Tô Hồng T, sinh năm 1983;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/01/2022. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Nguyễn Bảo N, sinh năm 1979;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/02/2022. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Tô Hồng T, sinh năm 1983;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/01/2022. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bảo N và bà Tô Hồng T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển 01/2007 cấp ngày 03/12/2007, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hồng Bảo N1, sinh ngày 14/4/2008 (đã thành niên) và Nguyễn Hồng Bảo N2 sinh ngày 07/11/2015. Bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hồng Bảo N2 sinh ngày 07/11/2015. Ông N không cấp dưỡng nuôi con.
Ông N được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
e) Về án phí: Ông Nguyễn Bảo N tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023298 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn lại cho ông Nguyễn Bảo N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND khu vực 8-Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - UBND phường Thới An, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Diệp Xuân Hà |