- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thu T - Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thu T và anh Nguyễn Xuân T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 842/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 798/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thu T, sinh năm 1987
(số CCCD: xxxxxxxxxxxx) Nơi đăng ký thường trú: B T, phường H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1983 (số CCCD: xxxxxxxxxxxx) Nơi đăng ký thường trú: 80 đường Đ, phường N, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: B T, phường H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thu T và anh Nguyễn Xuân T1. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thu T và anh Nguyễn Xuân T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Trần Tường V sinh ngày 12/12/2009 và Nguyễn Thu C sinh ngày 08/11/2026. Giao con chung là cháu Nguyễn Trần Tường V và cháu Nguyễn Thu C cho chị Trần Thu T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung, nợ chung: chị T và anh T1 không tranh chấp, tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về án phí: chị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0013168 ngày 02/6/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3, Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị T 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND khu vực 3-TP Hà Nội; -UBND nơi đã đăng ký kết hôn; -Phòng THADS khu vực 3- Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Thị Thu Hiền |