- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Hiền L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 842/2017/QĐST - HNGĐ | Thuận An, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1138/2017/TLST- HNGĐ ngày 10/10/2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1983; nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã K, huyện K, tỉnh HT; tạm trú: Số 165A/2, khu phố 1B, phƣờng A, thị xã T, tỉnh B.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hiền L, sinh năm 1985; nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã K, huyện K, tỉnh HT; tạm trú: Số 31/22, khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh B.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Hiền L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Hiền L.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Quốc H, sinh ngày 25/3/2007 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D về việc đóng góp nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian thực hiện từ tháng 11/2017 đến khi con đủ 18 tuổi.
Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời và mức cấp dƣỡng nuôi con.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015787 ngày 17/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã K, huyện K, tỉnh HT; - Các đƣơng sự; - Lƣu. | Phạm Thị Anh Thư |