- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Thế Vinh khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất với ông Dương Đình Thường"
- Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự QUYẾT ĐỊNH; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự QUYẾT ĐỊNH
| Toµ ¸n nh©n d©n tØnh phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 84/2020/Q§-PT QuyÕt ®Þnh ́ |
HỦY QUYÊT ĐI ̣NH ĐÌNH CHỈ SƠ THÂM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Toµ ¸n nh©n d©n tØnh Phó thä
Với Héi ®ång xét xử phóc thÈm gåm cã:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiên họp: Bà Lê Thị Thu Huyền;
C¸c ThÈm ph¸n:
Ông Nguyễn Viê ̣t Tiến;
Ông Nguyễn Trườ ng Sơn.
Sau khi giải quyết vụ án sơ thẩm, quyết đi ̣nh dân sự sơ thẩm số: 12/2020/QĐST – DS ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyê ̣n P, tỉnh P bị kháng cáo như sau:
Ngày 11 tháng 9 năm 2020, nguyên đơn ông Nguyễn Thế V và bà Nguyễn Thị T kháng cáo vớ i nô ̣i dung: Không đồng ý vớ i quyết đi ̣nh đinh chi giả ̉i quyết
̀ vụ án dân sự số 12/2020/QĐST – DS ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyê ̣n P, tỉnh P và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại.
XÉT THẤY:
Ngày 16 tháng 11 năm 2020, nguyên đơn là ông Nguyễn Th ế V và bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút đơn kháng cáo và rút đơn khởi kiện.
Ngày 17 tháng 11 năm 2020, bị đơn là ông Dương Đình T có văn bản đồng ý viê ̣c rút đơn khở i kiê ̣n của nguyên đơn . Viê ̣c rút đơn khở i kiê ̣n , đơn kháng cáo của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyê ̣n , không ảnh hưởng đến quyền , lợi ich hợp
́ pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Quyết đi ̣nh đinh chi giả ̉i quyết vu ̣ án dân sự số 12/2020/QĐST –
̀ DS ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyê ̣n P, tỉnh P và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 67/2020/TLPT- DS ngày 22 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế V, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị T (Vợ ông V), sinh năm 1970; đi ̣a chi: Khu 5, xã P, huyện P, tỉnh P.̉
Bị đơn: Ông Dương Đình T, sinh năm 1961; đi ̣a chi: Khu 5, xã P, huyện P,̉ tỉnh P.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1962;
- Chị Dương Thị V, sinh năm 1982;
- Chị Dương Thị Thùy V, sinh năm 1986
Đều có địa chỉ: Khu 5, xã P, huyện P, tỉnh P.
- Anh Dương Hồng T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 2, xã P, huyện P, tỉnh P.
(Bà Đỗ Thị V, chị Dương Thị H, chị Dương Thị Thùy V, anh Dương Hồng T đều ủy quyền cho ông Dương Đình T).
2. Về án phí:
Án phí sơ thẩm : Trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Thế V và bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002319 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P.
Án phí phúc thẩm: Căn cứ theo khoản 6 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Thế V và bà Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng (Mô ̣t trăm năm mươi nghìn đồng) án phí phúc thẩm. Xác nhận ông V, bà T đa nô ̣̃ p 300.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi phúc thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lê ̣ phi
́
́ Tòa án số AA/2019/0001614 ngày 14/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n P, tỉnh P. Hoàn trả cho ông Nguyễn Thế V và bà Nguyễn Thị T 150.000 đồng (Mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng).
̀ N¬i nhËn:
| - VKSND tØnh P; - TAND huyện P; - Chi côc THADS huyện P; - C¸c ® ¬ng sù; - L u: HS+Q§. | TM. Héi ®ång phóc thÈm thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn TÒA Lê Thi ̣ Thu Huyền |