vanban.org

Quyết định 84/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữ chị Nguyễn T H và anh Nguyễn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T H và anh Nguyễn Q. Về con chung: Công nhận sự thoả thuận của hai bên, giao 02 con chung là cháu Nguyễn T N, sinh ngày 24/01/2013; Nguyễn T L, sinh ngày 09/11/2014 cho chị Nguyễn T H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữ chị Nguyễn T H và anh Nguyễn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/QĐST- HNGĐNam Đàn, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2017/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T H; sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Xóm S, xã X, huyện N, tỉnh Nghệ An. Trú tại: Xóm T, xã X, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Q; sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Xóm S, xã X, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữ chị Nguyễn T H và anh Nguyễn Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T H và anh Nguyễn Q.

- Về con chung: Công nhận sự thoả thuận của hai bên, giao 02 con chung là cháu Nguyễn T N, sinh ngày 24/01/2013; Nguyễn T L, sinh ngày 09/11/2014 cho chị Nguyễn T H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Q do chị H không yêu cầu. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn T H thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền nộp án phí theo Biên lai số 0003587 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Chị Nguyễn T H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ