- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: Tổ 37HTT, phường Cẩm L, thành phố Đà N.
Bà Trần Thị Thúy H, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: Tổ 37HTT, phường Cẩm L, thành phố Đà N.
Cùng nơi tạm trú: Số 53 Nguyễn Hữu T, phường Cẩm L, thành phố Đà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Các đương sự đã tự thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn Đ và bà Trần Thị Thúy H thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Ông Trần Tấn Đ và bà Trần Thị Thúy H xác định vợ cH có 04 (bốn) con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo N sinh ngày 02/9/2009, Nguyễn Hoàng Bảo Kh sinh ngày 15/6/2012, Nguyễn Hoàng Gia B sinh ngày 03/01/2015 và Nguyễn Tấn P sinh ngày 20/11/2025. Ly hôn, ông Trần Tấn Đ và bà Trần Thị Thúy H thống nhất thỏa thuận:
Bà Trần Thị Thúy H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Hoàng Bảo N và Nguyễn Tấn P cho đến khi lần lượt từng con chung đủ 18 tuổi.
Ông Trần Tấn Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Hoàng Bảo Kh và Nguyễn Hoàng Gia B đến khi từng con lần lượt đủ 18 tuổi.
Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Ông Trần Tấn Đ và bà Trần Thị Thúy H xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Trần Tấn Đ và bà Trần Thị Thúy H xác nhận không có nợ chung.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Trần Tấn Đ và bà Trần Thị Thúy H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Đ và bà H đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0001179 ngày 02/02/2026. Ông Đ và bà H đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn Đ và bà Trần Thị Thúy H thuận tình ly hôn.
2. Về quan hệ con chung:
Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 02/9/2009 và Nguyễn Tấn P, sinh ngày 20/11/2025 cho bà Trần Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi lần lượt từng con đủ 18 tuổi.
Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo Kh, sinh ngày 15/6/2012 và Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 03/01/2015 cho ông Trần Tấn Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi lần lượt từng con đủ 18 tuổi.
Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
II. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Trần Tấn Đ và bà Trần Thị Thúy H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Đ và bà H đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0001179 ngày 02/02/2026. Ông Đ và bà H đã nộp đủ lệ phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 3 - Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Đà Nẵng; - UBND phường Hòa Thọ T cũ nay là phường Cẩm L, TP Đà Nẵng (Đăng ký kết hôn số 004/2009 ngày 24/02/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |