vanban.org

Quyết định 84/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ 84"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2025/TLST- HNGĐ về việc “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Quách Thị Mỹ N, sinh ngày 14/01/1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, tỉnh Ninh Bình

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 10/7/1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Đ, xã G, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng: Các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Văn H tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu: Nguyễn Thu H1 sinh ngày 07/10/2012, Nguyễn Gia H2 sinh ngày 08/7/2015, Nguyễn Trung T sinh ngày 20/9/2017, hiện cả ba cháu đang ở anh H, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Quách Thị Mỹ N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Văn H với mức 1.000.000 đồng/1 cháu/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị N không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận trong quyết định thì hàng tháng chị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi có lí do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. 2.3. Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí:

- Án phí thuận tình ly hôn: chị Quách Thị Mỹ N nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Án phí cấp dưỡng nuôi con: chị Quách Thị Mỹ N nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003812 ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ