- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Chi H - Quyết định công nhận thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Chí H và chị Trần Ngọc H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2026/TLST/HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Chí H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Chị Trần Ngọc H1, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Chí H và chị Trần Ngọc H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Chí H và chị Trần Ngọc H1 tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Không có.
- Về cấp dưỡng, tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59; Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do anh H và chị H1 không tranh chấp, không khởi kiện nên không giải quyết.
- Về số nợ phải thu, số nợ phải trả: Tại phiên hòa giải do anh H và chị H1 không tranh chấp, không khởi kiện nên không giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Trần Chí H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007383, ngày 20/4/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho anh Trần Chí H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 11 – Vĩnh Long; - UBND xã Hiếu Thành, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Thanh Lâm |