- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Đan M và anh Thái Nhật Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 104/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Trần Đan M, sinh ngày 26/11/2001; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 05/8/2023; Địa chỉ: Số 139, khóm 4, phường Hòa Thuận, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Thái Nhật Q, sinh ngày 12/7/2001; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 14/06/2022; Địa chỉ: Số 536 Kiên Thị Nhẫn, khóm 3, phường Nguyệt Hóa, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Đan M và anh Thái Nhật Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Đan M và anh Thái Nhật Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Đan M và anh Thái Nhật Q xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Đan M tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002029 ngày 28 tháng 01 năm 2026. Hoàn trả cho chị M số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS khu vực 10-Vĩnh Long; - Phòng THA dân sự khu vực 10-Vĩnh Long; - UBND phường Nguyệt Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hằng |