- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP V VÀ LÊ THỊ A - TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026 về việc đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2026/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hay phản đối về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý (Theo Văn bản uỷ quyền số: 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 của Chủ tịch hội đồng quản trị).
Người được uỷ quyền lại: Bà Lê Thị Vân A – Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản uỷ quyền số 309318/2026/UQ-VPB ngày 12/3/2026.
* Bị đơn: Bà Lê Thị C, sinh ngày: 28/11/1968; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 01/6/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi cư trú: Thôn K, xã H, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ vay, lãi phát sinh: Ngân hàng TMCP V và bà Lê Thị C thống nhất xác định: Bà Lê Thị C còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền của 06 hợp đồng vay (trong đó 01 thẻ tín dụng và 05 hợp đồng vay) tính đến ngày 27/5/2026 là 320.974.941 đồng (ba trăm hai mươi triệu, chín trăm bảy mươi bốn nghìn, chín trăm bốn mươi mốt đồng) (trong đó nợ gốc 264.487.764 đồng, nợ lãi 56.487.177 đồng) 2.2. Về phương thức và thời gian trả nợ: Ngày 28/6/2026 bà Lê Thị C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) Ngày 28/7/2026 bà Lê Thị C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V 220.974.941 đồng (Hai trăm hai mươi triệu, chín trăm bảy mươi bốn nghìn, chín trăm bốn mươi mốt đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 28/5/2026 theo thoả thuận trong các Hợp đồng vay số LN2412134561778 ngày 25/12/2024, số LN2412124555220 ngày 21/12/2024; LN2502245014685 ngày 25/02/2025; LN2504045298614 ngày 04/4/2025; LN2504045295922 ngày 04/4/2025 và LN2506185840569 ngày 18/6/2025 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP V. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lê Thị C phải chịu 8.024.000 đồng (tám triệu, không trăm hai mươi bốn nghìn đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004790 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng Giám đốc kiểm tra, thanh tra và thi hành án TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 3-Gia Lai; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 3-Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Thu |