- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tươi - Em"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Hồng T và anh Nguyễn Văn Chí E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 04 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2025/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Hồng T, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Chí E, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Hồng T và anh Nguyễn Văn Chí E. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 29/10/2019. Chị T và anh Em thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn Chí E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Chí E đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005529 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND xã Hoà Tịnh, huyện Mang Thít; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh T |