- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Xuyên - Lê Đăng Xuyên tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị D và anh Lê Đăng X 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2025/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị D, sinh năm 1987 Địa chỉ: xóm A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Lê Đăng X, sinh năm 1982 Địa chỉ: xóm A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị D và anh Lê Đăng X 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị D và anh Lê Đăng X.
2.2. Về con chung: Chị Trương Thị D và anh Lê Đăng X có 02 con chung gồm:Lê Đăng K, sinh ngày 03/8/2012 và Lê Đăng T, sinh ngày 19/9/2014 nay ly hôn chị Trương Thị D và anh Lê Đăng X thoả thuận giao cho chị Trương Thị D trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung Lê Đăng T, sinh ngày 19/9/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và giao cho anh Lê Đăng X trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Lê Đăng K, sinh ngày 03/3/2012 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Trương Thị D và anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Các bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: chị Trương Thị D và anh Lê Đăng X không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trương Thị D và anh Lê Đăng X thoả thuận: Chị Trương Thị D phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003059 ngày 09 tháng 6 năm 2025 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Chị Trương Thị D đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND xã Đại Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Xuân Đại |