vanban.org

Quyết định 84/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tăng Tuấn H và bà Nguyễn Thu H1 2.

VKSND KV6, Cà Mau UBND phường Bạc Liêu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Tuấn H - Nguyễn Thu H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tăng Tuấn H và bà Nguyễn Thu H1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông Tăng Tuấn H, sinh ngày 03/3/1990 Địa chỉ: Số A, Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau Bị đơn: Bà Nguyễn Thu H1, sinh ngày 01/02/1993 Địa chỉ: Số E, Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tăng Tuấn H và bà Nguyễn Thu H1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Tăng Tuấn H và bà Nguyễn Thu H1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Tăng Tuấn H và bà Nguyễn Thu H1 thống nhất giao con chung tên Tăng Tuấn H2, sinh ngày 01/10/2010 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung tên Tăng Đình Đ, sinh ngày 06/01/2012 cho bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông H và bà H1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông Tăng Tuấn H và bà Nguyễn Thu H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tăng Tuấn H và bà Nguyễn Thu H1 không yêu cầu giải quyết tài sản chung; ông H và bà H1 không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình Ông Tăng Tuấn H và bà Nguyễn Thu H1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ông H tự nguyện chịu toàn bộ án phí với số tiền 150.000 đồng. Ông H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000316 ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, nay được đối trừ, ông H được hoàn tại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ