- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ty -Nay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh ngày 10/5/1997 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn 1, xã Vạn Đức, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn N, sinh ngày 03/8/1993 Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn 1, xã Vạn Đức, tỉnh Gia Lai. Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã Ân Sơn, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân xã Vạn Đức, tỉnh Gia Lai). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Đinh Thị T, anh Đinh Văn N thống nhất giao con chung tên Đinh Hoàng Phương D, sinh ngày 11/12/2023 cho anh Đinh Văn N tiếp tục nuôi dưỡng. Tại thời điểm ly hôn anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên Toà không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh Nay không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Đinh Thị T, anh Đinh Văn N là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân xã Ân Sơn, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (nay là Uỷ ban nhân dân xã Vạn Đức, tỉnh Gia Lai) không còn giá trị pháp lý. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Gia Lai; - UBND xã Vạn Đức, tỉnh Gia Lai; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |