- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T1 xin ly hôn anh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST-HNGĐ | Thườn T, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng T1, sinh năm 1986
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thuý T2, sinh năm 1988 Đều trú tại: Xóm 9, thôn Bình V, xã Văn B, huyện Thườn T, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Thuý T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Thuý T2 thỏa thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh T1 và chị Thu có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Anh, sinh ngày 28/1/2023. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để Anh T1 trực tiếp nuôi cháu Bảo Anh đến khi cháu Bảo Anh đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Thu đến khi Anh T1 có yêu cầu hoặc khi có thay đổi khác. Chị Thu có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: Anh T1 và chị Thu không có tài sản chung, công nợ chung nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Anh Nguyễn Trọng T1 và chị Nguyễn Thị Thuý T2 mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T1 tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Anh T1 nộp là 300.000 đồng tại biên lai Ký hiệu BLTU/23 ngày 10/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường T, thành phố Hà Nội. Trả lại Anh T1 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thườn T; - Ủy ban nhân xã Văn B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trí T3 |