vanban.org

Quyết định 84/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Phương T và A Nguyễn Hữu D Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tracnh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-THA HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2025/QĐST-HNGĐThA Hoá, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025 giữa;

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương T, sinh 1998

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Khu phố HR, tỉnh ThA Hoá

Bị đơn: A Nguyễn Hữu D sinh ngày 1996

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn QC, tỉnh ThA Hoá

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Phương T và A Nguyễn Hữu D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Lê Thị Phương T và A Nguyễn Hữu D đều xét thấy tình cảm không còn và tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Phương T và A Nguyễn Hữu D có 01con chung là cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 19/10/2019. Chị Lê Thị Phương T và A Nguyễn Hữu D thoả thuận khi ly hôn chị T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mai A sinh ngày 19/10/2019 cho đến tuổi thành niên. A D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có

-Về án phí: Chị Lê Thị Phương T và A Nguyễn Hữu D thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Phương T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Theo biên lai thu số: 0003080 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ