- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phan Kiều Khê- Trần Văn Viên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Kiều K và anh Trần Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST-HNGĐ | Hoà Bình, ngày 30 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2025/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Kiều K, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Kiều K và anh Trần Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Kiều K và anh Trần Văn V đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Phan Kiều K và anh Trần Văn V thống nhất giao con chung là cháu Trần Minh T, sinh ngày 03/10/2021 cho anh Trần Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Phan Kiều K không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Trần Văn V không yêu cầu. Chị Phan Kiều K được quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Kiều K và anh Trần Văn V thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị Phan Kiều K tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phan Kiều K đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006146 ngày 22 tháng 05 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được đối trừ. Chị Phan Kiều K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Bạc Liêu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Mỹ Xuyên |