vanban.org

Quyết định 84/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1997 và bà Vũ Thị Kim Y, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 9 L Ngãi, xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng. Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 345/51, đường Trần P, phường B’ Lao, tỉnh L Đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất( thang, yen- tai tươi)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - L ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84 /2025/QĐST-DSL Đồng, ngày 14 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 144, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều 503 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1997 và bà Vũ Thị Kim Y, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 9 L Ngãi, xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 345/51, đường Trần P, phường B’ Lao, tỉnh L Đồng;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn T: Bà Hồ Thị P, sinh năm 1975; Địa chỉ: Lô 55 CH 2A, đường Nguyễn Công Trứ, phường 1 Bảo L, tỉnh L Đồng.

Và bà Phạm Thị T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn 9 L Ngãi, xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị T: Bà Trần Thị N, sinh năm 1993; Địa chỉ: hẻm 109/18/3 , đường Lý Thái Tổ, phường 2 Bảo L, tỉnh L Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.2 Vợ chồng Bùi Văn T bà Vũ Thị Kim Y với ông Phạm Văn T bà Phạm Thị T thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích là 3.073 m2 thuộc 1 phần thửa đất số 99, tờ bản đồ 49, xã L Ngãi, huyện Bảo L cũ, tỉnh L Đồng nay là xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng theo giấy viết tay ngày 25-02-2013.

Công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích là 3.073 m2 thuộc 1 phần thửa đất số 99, tờ bản đồ 49, xã L Ngãi, huyện Bảo L cũ, tỉnh L Đồng nay là xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng của vợ chồng ông Bùi Văn T bà Vũ Thị Kim Y.

(Theo họa đồ đo đạc địa chính thửa đất ngày 05/12/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Bảo L).

Vợ chồng ông Bùi Văn T bà Vũ Thị Kim Y; ông Phạm Văn T, bà Phạm Thị T có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục tách thửa, chuyển quyền theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí: Ông Phạm Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Bà Phạm Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; .

Hoàn trả lại cho ông Bùi Văn T bà Vũ Thị Kim Y số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0007280 ngày 24 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo L nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4- L Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ