vanban.org

Quyết định 84/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Út T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Út T cùng xác nhận anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Úy T - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2024/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2024/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu:

1/ Chị Nguyễn Thị Út T, sinh năm 1989

HKTT: Thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

2/ Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982.

HKTT: Xã N, A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[Về quan hệ hôn nhân]:

Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Út T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 19/4/2022 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Anh chị sống hạnh phúc được khoảng vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do hai bên không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm về lối sống. Anh chị sống ly thân kể từ tháng 7 năm 2023 đến nay.

Nhận thấy mâu thuẫn giữa anh Đ và chị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả anh Đ và chị T đều tự nguyện ly hôn nên chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của hai anh chị.

[Về con chung]: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Út T cùng xác nhận anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

[Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức]: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Út T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[Về lệ phí]: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Út T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Út T cùng xác nhận anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung, đất nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002932 ngày 17/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh Đ đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ