- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Trịnh Văn N
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 84/2024/QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 28 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2024/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 giữa
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L , sinh năm 1985
HKTT: Xóm 6, Thôn Đ, xã H, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
* Bị đơn: anh Trịnh Văn N- sinh năm 1985
HKTT: Xóm 6, Thôn Đ, xã H, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Trịnh Văn N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Hoàng Thị L và anh Trịnh Văn N thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị Hoàng Thị L và anh Trịnh Văn Ncó 2 con chung là cháu Trịnh Tuyết M, sinh ngày 09/8/2006; cháu Trịnh Thị L, sinh ngày 05/04/2010. Giao anh Trịnh Văn N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục 2 cháu Trịnh Tuyết Mai và Trịnh Thị L cho đến khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Lựu cho đến khi có đề nghị thay đổi khác. Chị L có quyền thăm con chung sau khi ly hôn không ai được ngăn cản.
2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị L nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công số tiền còn lại ,được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị Lựu đã nộp theo biên lai số 0011720 ngày 13/5/2024 tại chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã Hòa Nam, Ứng Hòa, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |