- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyet dinh cong nhan thuan tinh ly hon nguyen thi nguyet- do van cuong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2024/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10/01/2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980
HKTT: Khu phố M, phường P, thị xã Q, tỉnh B; Chỗ ở: Khu phố B, phường N, thị xã Q, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1975;
Trú tại: Khu phố M, phường P, thị xã Q, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn C đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn C có 02 con chung là Đỗ Thị Ngọc C, sinh ngày 22/02/2009 và Đỗ C, sinh ngày 28/4/2015. Anh Đỗ Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C và cháu C. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đề nghị giải quyết
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0001817, ngày 10/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh B. Trả lại chị Nguyễn Thị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thị xã Q; - Chi cục THADS thị xã Q; - UBND p. P, TX. Q, tỉnh B. - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hồng |