vanban.org

Quyết định 84/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân N và chị Bùi Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân Nghiêm - Bùi Thị Lâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân N và chị Bùi Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2024/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Xuân N, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Khu 02, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1979;

HKTT: Khu 02, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 15, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân N và chị Bùi Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, đất nông nghiệp: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Xuân N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001622 ngày 22/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Hoàn trả lại cho anh Lê Xuân N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ