vanban.org

Quyết định 84/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1957; địa chỉ Tổ A ấp C, đường B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (bà Hoàng Thị H ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Lê Thụy Thanh S, sinh năm 1980; địa chỉ ấp V, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền ngày 25/10/2024) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tiền giữa bà Hạnh với bà Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2024/QĐST - DSTrà Cú, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2024/TLST-DS, ngày 09 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1957; địa chỉ Tổ A ấp C, đường B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(bà Hoàng Thị H ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Lê Thụy Thanh S, sinh năm 1980; địa chỉ ấp V, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền ngày 25/10/2024)

- Bị đơn:

1/ Ông Lê Văn N, sinh năm 1975; địa chỉ ấp C, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

(Ông Lê Văn N ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1980; địa chỉ ấp C, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền ngày 12/11/2024)

2/ Bà Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1980; địa chỉ ấp C, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc T và ông Lê Văn N (ông N ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Phạm Thị Ngọc T) thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Hoàng Thị H số tiền 750.000.000 đồng.

- Về thời gian và phương thức trả: Các đương sự thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú tổ chức thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bằng 17.000.000 đồng, trong đó:

+ Nguyên đơn bà Hoàng Thị H chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bằng 8.500.000 đồng. Tuy nhiên, do bà Hoàng Thị H là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí nêu trên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

+ Bị đơn bà Phạm Thị Ngọc T và ông Lê Văn N (ông N ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Phạm Thị Ngọc T) chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bằng 8.500.000 đồng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoảng tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ