vanban.org

Quyết định 84/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1979 Địa chỉ: 113, ấp Tân Phú Đ, xã M, huyện M, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Văn Đào - Lê Phú Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84 /2024/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 02 tháng 12 năm 2024 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 403/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1979

Địa chỉ: 113, ấp Tân Phú Đ, xã M, huyện M, tỉnh B

Người đại diện ủy quyền: Ông Trương Phạm Công B1, sinh năm 1996. Địa chỉ: khu phố 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh B

Bị đơn: Ông Lê Phú H, sinh năm 1968

Địa chỉ: ấp Phú Lợi H1, xã A, huyện M, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê Phú H có trách nhiệm trả cho ông Đoàn Văn Đ số tiền 107.730.000 đ (Một trăm lẽ bảy triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí :

- Ông Lê Phú H có nghĩa vụ nộp số tiền 1.346.625 đ (một triệu ba trăm bốn sáu nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Đoàn Văn Đ có nghĩa vụ nộp số tiền 1.346.625 đ (một triệu ba trăm bốn sáu nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã là 2.768.000 đ (hai triệu bảy trăm sáu tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004912 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Ông Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 1.421.375 đ (một triệu bốn trăm hai mốt nghìn ba trăm bảy lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ