vanban.org

Quyết định 84/2024/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ tạm tính đến ngày 29-10-2024, ông Bùi Quảng M còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 2.416.976.706 đồng (trong đó nợ gốc là 2.239.374.456 đồng, nợ lãi là 106.702.250 đồng và nợ thẻ tín dụng là 70.900.000 đồng) theo các Hợp đồng tín dụng sau: Hợp đồng cho vay số 280-LC/2019/HĐTD-OCB-CN ký… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Dân sự; Điều 303 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN DƯƠNG KINH
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2024/QĐCNHGT-KDTMDương Kinh, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ vào các điều 466, 468, 299, 303, 320, 321, 322 và 323 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP PĐ với ông Bùi Quảng M.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Ngân hàng TMCP PĐ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 10 năm 2024, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Ngân hàng TMCP PĐ (sau đây gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ: phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Bùi Quảng M, sinh năm 1975; nơi cư trú: phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.

3. Anh Bùi Minh V, sinh năm 1999; nơi cư trú: phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 29 tháng 10 năm 2024 và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền nợ tạm tính đến ngày 29-10-2024, ông Bùi Quảng M còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 2.416.976.706 đồng (trong đó nợ gốc là 2.239.374.456 đồng, nợ lãi là 106.702.250 đồng và nợ thẻ tín dụng là 70.900.000 đồng) theo các Hợp đồng tín dụng sau:

Hợp đồng cho vay số 280-LC/2019/HĐTD-OCB-CN ký ngày 17 tháng 8 năm 2019: Số tiền nợ là 274.160.384 đồng (trong đó nợ gốc là 262.200.000 đồng, nợ lãi là 11.960.384 đồng).

Hợp đồng cho vay số ST23003674/2023/CNC/HĐTD ký ngày 27 tháng 02 năm 2023: Số tiền nợ là 2.071.916.322 đồng (trong đó nợ gốc là 1.977.174.456 đồng, nợ lãi là 94.741.866 đồng).

Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 08-3-2023: còn nợ 70.900.000 đồng.

Và số tiền lãi phát sinh từ ngày 30 tháng 10 năm 2024 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết trên số tiền chưa thanh toán.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1.2. Về phương án trả nợ như sau:

- Đến ngày 25-11-2024, ông Bùi Quảng M trả cho Ngân hàng 30.000.000 đồng (ưu tiên trả vào nợ gốc).

- Đến ngày 25-12-2024, ông Bùi Quảng M trả cho Ngân hàng 30.000.000 đồng (ưu tiên trả vào nợ gốc).

- Đến ngày 25-01-2025, ông Bùi Quảng M trả cho Ngân hàng 30.000.000 đồng (ưu tiên trả vào nợ gốc).

- Đến ngày 25-02-2025, ông Bùi Quảng M trả cho Ngân hàng 30.000.000 đồng (ưu tiên trả vào nợ gốc).

- Đến ngày 25-03-2025, ông Bùi Quảng M trả cho Ngân hàng 30.000.000 đồng (ưu tiên trả vào nợ gốc).

- Đến ngày 25-04-2025, ông Bùi Quảng M thanh toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.

1.3. Về xử lý tài sản thế chấp

Sau khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Bùi Quảng M vi phạm bất kì kỳ trả nợ nào trong thời hạn như đã ấn định nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản đảm bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 280-LC/2019/BĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 được ký giữa Ngân hàng với ông Bùi Quảng M và anh Bùi Minh V:

Quyền sử dụng 360 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 19, tờ bản đồ số 47, địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 105607, số vào sổ cấp GCN: CH 1962/Q2 do Ủy ban nhân dân quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng cấp ngày 20-3-2018.

Trường hợp tài sản đảm bảo sau khi phát mại không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Bùi Quảng M phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thực trả hết toàn bộ khoản vay.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ