- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh ngày 05/02/1993; Địa chỉ: Ấp TN, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2023/QĐST-HNGĐ | GC, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh ngày 05/02/1993;
Địa chỉ: Ấp TN, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 20/02/1988;
Địa chỉ: Tổ DPL, thị trấn TT, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
Chổ ở hiện nay: Ấp TN, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn
Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao chị T được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Trần Gia H, sinh ngày 04/02/2018, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.
Anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0027256 ngày 22 tháng 02 năm 2023 và 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0027257 ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC. Như vậy, chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 2.025.000 đồng (Hai triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân TXGC; - Chi cục thi hành án dân sự TXGC; - UBND xã TB, TL, Hà Nam; - Các đương sự : - Lưu hồ sơ vụ án. | LÊ THỊ HẰNG |