vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy A và anh Trần Quốc V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: giao con chung Trần Mạnh T, sinh ngày 30/5/2022 cho chị Nguyễn Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) một tháng cho đến khi cháu Trần Mạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "An - Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy A và anh Trần Quốc V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số:84/2023/QĐST- HNGĐ
Mang Thít, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia và đình thụ lý số: 124/2023/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thúy A, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: anh Trần Quốc V, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy A và anh Trần Quốc V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: giao con chung Trần Mạnh T, sinh ngày 30/5/2022 cho chị Nguyễn Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) một tháng cho đến khi cháu Trần Mạnh T đủ 18 (mười tám) tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Anh Trần Quốc V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.

Án phí sơ thẩm: nguyên đơn chị Nguyễn Thúy A tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một traêm năm chục ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001007 ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, như vậy chị Nguyễn Thúy A được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Bị đơn Anh Trần Quốc V tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một traêm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ