- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tú-Ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Anh Hoàng Minh T và chị Phan Thị Mi L (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2019 ngày 16/01/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh T, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Tổ 11, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Mi L, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Anh Hoàng Minh T và chị Phan Thị Mi L (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2019 ngày 16/01/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh T và chị Phan Thị Mi L thuận tình L hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất quá trình chung sống không có con chung. Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về án phí: Anh Hoàng Minh T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0014632 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đình Học |