vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc", giữa:

Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị Ái L, sinh năm 1940 (chết ngày 10/4/2023). 1. Bà Võ Thị Ái M, sinh năm 1961; địa chỉ: đường TBT, Phường N, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Võ Công N, sinh năm 1964; địa chỉ: LVS, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ông Võ Minh M, sinh năm 1966; địa chỉ: Khóm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thị Ái L khởi kiện Nguyễn Quang T về tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc", giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2023/QĐST-DSTP. V, ngày 11 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Bà Võ Thị Ái M, ông Võ Công N, ông Võ Minh M, ông Võ Thanh H, bà Võ Thị Ái H, ông Võ Thanh H, ông Võ Thanh T và ông Võ Ngọc T là người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của cụ Nguyễn Thị Ái L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Quang T, cụ Nguyễn Quang T1, cụ Nguyễn Thị Thanh N và bà Nguyễn Thị Thanh M không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc", giữa:

- Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị Ái L, sinh năm 1940 (chết ngày 10/4/2023). 1. Bà Võ Thị Ái M, sinh năm 1961; địa chỉ: đường TBT, Phường N, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Võ Công N, sinh năm 1964; địa chỉ: LVS, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ông Võ Minh M, sinh năm 1966; địa chỉ: Khóm H, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 4. Ông Võ Thanh H, sinh năm 1967; đường T-B, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 5. Bà Võ Thị Ái H, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp M, xã TH, huyện PG, tỉnh Bình Dương. 6. Ông Võ Thanh H, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp PA H, xã BHP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long. 7. Ông Võ Thanh T, sinh năm 1973; địa chỉ: Kp S, thị trấn PV, huyện PG, tỉnh Bình Dương. 8. Ông Võ Ngọc T, sinh năm 1976; địa chỉ: ấp PA H, xã BHP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long. Là người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của cụ Nguyễn Thị Ái L.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1977; địa chỉ: khóm TH, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của bị đơn Nguyễn Quang T: Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1979; địa chỉ: PCĐ, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Quang T (theo giấy ủy quyền ngày 29/5/2023). 2. Cụ Nguyễn Quang T1, sinh năm 1949. 3. Cụ Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1949. Cùng địa chỉ: ấp PĐ, xã BHP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long. 4. Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1974; địa chỉ: đường ADV, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Tòa án trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. Nguyên đơn là “Người cao tuổi” thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ