vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp Trung Môn, xã Thới Bình Trung, huyện Vĩnh Trung, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Vĩnh Tr"
  • Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2023/QĐST-DSTháp Mười, ngày 10 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 439/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp Trung Môn, xã Thới Bình Trung, huyện Vĩnh Trung, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Nguyễn Vĩnh Tr, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp 1, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

2/- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Vĩnh Tr đồng ý trả tiền gốc đã nhận cọc mua lúa là 960.000.000 đồng và tiền lãi là 125.363.200 đồng, tổng cộng 1.085.363.200 đồng (một tỷ không trăm tám mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm đồng) cho chị Nguyễn Thị H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:

- Anh Nguyễn Vĩnh Tr đồng ý nộp 22.280.000 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án ph dân sự sơ th m.

- Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án ph dân sự sơ th m; hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H 22.280.000 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án ph dân sự sơ th m đã nộp theo Biên lai thu số: 0002365 ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ