- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2023/QĐCNTTLH | Q, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:
- Ông Kiều Văn T, sinh năm 1966.
- Bà Kiều Thị M, sinh năm 1972. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp ly hôn ngày 28/12/2022 của bà Kiều Thị M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Ông Kiều Văn T, sinh năm 1966. ĐKHKTT: Thôn Đại Đồng Độ Lân, xã TN, huyện Q, Thành phố Hà Nội. + Bà Kiều Thị M, sinh năm 1972. ĐKHKTT: Đội 7, thôn Vĩnh Phúc, xã LT, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Kiều Văn T và bà Kiều Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông T và bà M có một con chung là Kiều Quang H sinh năm 1991. Do con chung đã thành niên và có gia đình riêng nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông T và bà M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Ông T và bà M xác định vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND H.Q; - THADS H.Q; - UBND xã LT, H.Q, Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu TA. | Đào Thị Thúy |