vanban.org

Quyết định 84/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 16/8/1985 và Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh ngày 11/11/1997. Hiện tại 02 con chung đã thành nên đủ 18 tuổi và đã có gia đình riêng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2022/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1964 Nơi ĐKHKTT: Tổ 22, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1962 Nơi ĐKHKTT: Tổ 22, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 16/8/1985 và Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh ngày 11/11/1997. Hiện tại 02 con chung đã thành nên đủ 18 tuổi và đã có gia đình riêng nên bà Hiên, ông Trung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Đức T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà Hiên tự nguyện nộp thay ông Trung số tiền 75.000đồng, ông Trung nhất trí. Tổng cộng bà Hiên phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận bà Hiên đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Bà Đỗ Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001314 ngày 30/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ