vanban.org

Quyết định 84/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 02/2021/TLST – HNGĐ, ngày 04/01/2021 về

việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh N.Đ.K, sinh năm 1970; HKTT: Tổ 13 phường BĐ, quận

A, Thành phố HN. Chỗ ở hiện nay: TT, xã PC, huyện SS, Thành phố HN.

- Bị đơn: Chị L.T.V, sinh năm 1980, trú tại: 201C4 tổ 27 phường ĐG, quận

A, thành phố HN.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà C.T.K.L, sinh năm 1964;

2. Ông N.Đ.H, sinh năm 1956; Cùng trú tại địa chỉ: LK23-No4 LH, ô quy hoạch phường BĐ, quận A, Thành phố HN.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05

tháng 05 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N.Đ.K, sinh năm 1970 và chị

L.T.V, sinh năm 1980;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh K, chị V xác định có 02 con chung song sinh là cháu

N.Đ.P và N.Đ.K, sinh ngày 22/2/2017, Khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị V sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả hai con chung của anh chị. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh K cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem

xét giải quyết.

Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng của anh N.Đ.K đối với chị

L.T.V.

2.3. Về nợ chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau xong

không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đình chỉ yêu cầu đòi tiền cho vay giữa Bà C.T.K.L và ông N.Đ.H đối với

anh N.Đ.K và chị L.T.V.

2.4. Về án phí: Anh N.Đ.K thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn

sơ thẩm. Anh K đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận A, thành phố HN theo BL số AA/2018/0016736 ngày 25/12/2020, nay được hoàn lại 150.000 đồng.

Trả lại anh N.Đ.K số tiền 11.570.000 đồng là tiền tạm ứng án phí đối với yêu

cầu chia tài sản chung do anh N.Đ.K đã nộp tại Chi Cục Thi hành dân sự quận A, thành phố HN theo BL số AA/2020/0064869 ngày 24/12/2021.

Trả lại bà C.T.K.L và ông N.Đ.H số tiền 16.000.000 đồng là tiền tạm ứng án

phí đối với yêu cầu độc lập do bà C.T.K.L và ông N.Đ.H đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận A, thành phố HN theo BL số AA/2020/0064540 ngày 12/04/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND quận A;

- TAND TP HN;

- THADS quận A;

- UBND p.BĐ,A, HN.

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Hoàng Thị Thu Nga

Cỡ chữ