- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H với anh Trần Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: k5, thị trấn C, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H với anh Trần Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Dương Thị H với anh Trần Văn C thống nhất thỏa thuận anh C giao con chung tên Trần Dương T, sinh ngày 21/8/2011 cho H trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Tài sản chung: Chị Dương Thị H với anh Trần Văn C thống nhất thỏa thuận anh Trần Văn C được quản lý sử dụng thửa đất số 740, tờ bản đồ số 10, diện tích 234,7 m2, tọa lạc tại khóm 5, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh do chị Dương Thị H đứng tên quyền sử đất và 01 chiếc xe Future, hiệu Honda, biển số 84B1- 841.69 do chị Dương Thị H đứng tên quyền sở hữu. Anh Trần Văn C có trách nhiệm thanh toán lại ½ giá trị tài sản là 250.000.000 đồng cho chị Dương Thị H trong thời hạn 01 tháng (Tính từ ngày 26/5/2022 đến hết ngày 26/6/2022).
Anh Trần Văn C được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất nêu trên và đăng ký sở hữu xe ô tô, xe gắn máy đối với chiếc xe mô tô Future, hiệu Honda, biển số 84B1-841.69 theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nợ chung: Chị Dương Thị H và anh Trần Văn C bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Dương Thị H với anh Trần Văn C thống nhất thỏa thuận chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và 6.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị H đã nộp biên lai thu số 0008649 ngày 11/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, chị H phải nộp thêm 6.100.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Anh Trần Văn C tự nguyện chịu án phí dân sự là 6.250.000 đồng.
Chi phí định giá: Chị Dương Thị H với anh Trần Văn C thống nhất chị H tự nguyện chịu 600.000 đồng, chị H đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã Đa Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 3 4 | THẨM PHÁN Đoàn Thị Thu Trang |