vanban.org

Quyết định 84/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Nh, sinh năm 1957 Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dương Thị Nho - Vương Thị Ngọc Hà, ông Trinh Văn Bây"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2022/QĐST-DSKiên Lương, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Nh, sinh năm 1957

Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang

Người đại diện theo giấy ủy quyền ngày 07/3/2022: Ông Huỳnh Tài Đ, sinh năm 1957

Địa chỉ: Số 465, quốc lộ 80, khu phố Th, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Bà Vương Thị Ngọc H, sinh năm 1988

Ông Trịnh Văn B, sinh năm 1986

Địa chỉ: Tổ 06, ấp Bt, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Huỳnh Tài Đ trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp là của cha mẹ ông Dương P bà Huỳnh Thị B (ông P, bà B đã mất) cho bà Dương Thị Nh quản lý, sử dụng. Phần diện tích đất có chiều ngang 15m chiều dài tới mé biển, đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp B, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Thời gian vừa qua ông Trịnh Văn B bà Vương Thị Ngọc H ngăn cản tranh chấp diện tích đất trên.

Nay bà Nh yêu cầu bà Vương Thị Ngọc H, ông Trịnh Văn B trả lại diện tích đất theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/7/2022, cụ thể: cạnh 1-2 = 10m giáp lộ vào M; cạnh 1-5 = 23,5m và cạnh 5-4 = 34,5m giáp đất ông Bùi Văn H; cạnh 2-3 = 58m giáp đất bà Vương Thị Ngọc H, bà Vương Thị Ngọc Th; cạnh 3-4 = 10m giáp biển. Hai bên chừa diện tích đất ngang 0,6m chiều dài 58m (tới mé biển) làm đường thoát nước (phần chừa đường thoát nước là cạnh bà Vương Thị Ngọc H, bà Vương Thị Ngọc Th giáp với bà Dương Thị Nh).

- Bị đơn ông Trịnh Văn B bà Vương Thị Ngọc H trình bày: Ông B bà H thừa nhận nguồn gốc đất của ông bà Ngoại là ông Dương P bà Huỳnh Thị B (ông P, bà B đã mất) để lại là đúng. Nay ông B bà H đồng ý trả lại cho bà Nh diện tích đất theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/7/2022, cụ thể: cạnh 1-2 = 10m giáp lộ vào M; cạnh 1-5 = 23,5m và cạnh 5-4 = 34,5m giáp đất ông Bùi Văn H; cạnh 2-3 = 58m giáp đất bà Vương Thị Ngọc H, bà Vương Thị Ngọc Th; cạnh 3-4 = 10m giáp biển và diện tích đất ngang 0,6m chiều dài 58m (tới mé biển) làm đường thoát nước (phần chừa đường thoát nước là cạnh bà Vương Thị Ngọc H, bà Vương Thị Ngọc Th giáp với bà Dương Thị Nh).

* Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, mỗi bên chịu ½ án phí. Bà Nh tự nguyện chịu hết. Do bà Dương Thị Nh là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Theo đó, bà Nh còn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000đ

* Về chi phí tố tụng: Hoàn trả lại tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000đ cho bà Dương Thị Nh. Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật bà Dương Thị Nh liên hệ tại Tòa án nhân dân huyện Kiên Lương để nhận lại số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ